Chi tiết đặt phòng (Confirmation Detail)

Hỗ trợ khách hàng

17/09/2020 - 8 phút để đọc

75 lượt xem

Tên màn hình (Screen Name)

Chi tiết đặt phòng (Confirmation Detail)

Đường dẫn (Open Link)

Log in – Front Office – Reservation – Tại Tab bất kỳ - Nhấn vào Conf. No.

Tổng quan (Summary)

Màn hình hiển thị toàn bộ các thông tin chung và chi tiết của một đặt phòng

Màn hình (Screen)

Trường thông tin (Fields Description)

Bao gồm 3 tab thông tin:

  1. Detail - Thông tin chi tiết của đặt phòng

  2. Guests - Danh sách khách chi tiết của đặt phòng

  3. Activity log - Thông tin lưu lại lịch sử thao tác tại booking này của người dùng trên hệ thống

[Tab Detail] – Thông tin chi tiết

Hiển thị các thông tin chung và chi tiết của đặt phòng

Thông tin chung (1)

  • Mã hành trình/IT No.: Mã hành trình. Nhấn để truy xuất tới màn hình Chi tiết hành trình (Itinerary Detail)

  • Khách chính/Main Guest: Tên khách chính của đặt phòng. Nhấn vào tên khách để truy xuất tới màn hình Thông tin khách (Profile)

  • Ngày đến/Arrival: Ngày đến của khách

  • Ngày đi/Departure: Ngày đi của khách. Nhấn biểu tượng để cập nhật lại ngày đi của khách

  • Số đêm/Nights: Số đêm của đặt phòng

  • ETA (Expected Time of Arrival): Giờ đến dự kiến của khách. Chọn để cập nhật thông tin giờ đến dự kiến của khách

  • ETD (Expected Time of Departure): Giờ đi dự kiến của khách. Chọn để cập nhật thông tin giờ đi dự kiến của khách

  • Tình trạng/Status: Tình trạng của đặt phòng

  • Nút chức năng: Nhấn để thực hiện sửa lại ngày đi của đặt phòng

Thông tin chi tiết (2)

  • Mã đặt phòng/Confirmation No.: Mã xác nhận của đặt phòng

  • Mã tham khảo/Ref Number: Mã số tham khảo của đặt phòng

  • TA Rec Loc: Mã của đặt phòng trên các đại lý du lịch

  • Số phòng/Room: Số phòng của khách

  • Loại phòng/Room Type: Loại phòng khách đang lưu trú

  • RTC (Room to Charge): Loại phòng tính tiền. Giá phòng của đặt phòng sẽ tính theo giá của loại phòng này

  • Số khách/Persons: Tổng số khách lưu trú trong phòng

  • DNM (Do Not Move): Tích chọn nếu đặt phòng này không cho phép thực hiện chuyển phòng. Khi lựa chọn này được tích, nút chức năng Move Room sẽ không hiển thị với đặt phòng này

  • Auto checkin: Tích chọn nếu cho phép hệ thống tự động tạo ra 1 booking giống booking được tích chọn và tự động check in vào khi chạy NAD.

  • Tổng tiền/Total Amount: Tổng tiền của đặt phòng. Hiển thị bảng tóm tắt chi phí phòng (Rate Summary)

    • Ngày/Date: Ngày lưu trú

    • Mã giá/Rate Code: Mã giá phòng

    • Tiền phòng/Room revenue: Doanh thu có được từ tiền phòng

    • Gói dịch vụ/Package: Thành tiền của gói dịch vụ

    • Giá phòng/Rate Amount: Tổng tiền 1 đêm phòng

    • Thành tiền/Stay total: Tổng tiền phòng của kì lưu trú

  • Mã giá/Rate Code: Mã giá phòng

  • Gói dịch vụ/Packages: Tổng tiền của các gói dịch vụ. Tích vào trường số tiền để xem chi tiết danh sách các gói dịch vụ của đặt phòng

  • Số dư/Balance: Số dư hiện tại trên bill của khách

  • Thông tin thanh toán/Payment: Nhập thông tin hình thức thanh toán của đặt phòng

    • Hình thức TT/Payment method: Chọn hình thức thanh toán từ danh mục hình thức thanh toán

    • Tên trên thẻ/Credit card name: Tên trên thẻ của khách

    • Số thẻ/Credit card number

    • Số CVV/CVV

    • Ngày hết hạn/Expired Date

    • Primary payment method: Tích chọn nếu đây là hình thức thanh toán chính của đặt phòng

  • Không post dịch vụ/No post: Tích chọn nếu không cho phép đặt phòng phát sinh các dịch vụ tại khách sạn. Phần này không áp dụng với các giao dịch minibar

  • Hiển thị giá/Print Rate: Tích chọn nếu muốn hiển thị giá phòng trên Phiếu đăng kí (Registration card)

  • Nút chức năng:

    • Sửa giá phòng/Edit Rate Amount: Sửa trực tiếp giá trên màn hình Rate Summary

    • Sửa mã giá/Edit Rate Code: Cập nhật lại mã giá phòng của đặt phòng

    • Cập nhật gói dịch vụ/Package: Cập nhật/bổ sung thông tin các gói dịch vụ của đặt phòng

Thông tin ghi chú về đặt phòng/Comments (3)

Danh sách các yêu cầu đặc biệt/Special Request (4):

Nhấn mũi tên để chọn các yêu cầu đặc biệt của đặt phòng

Thông tin khác (5):

  • Mã thị trường/Market: Mã thị trường của đặt phòng

  • Mã nguồn/Source: Mã nguồn của đặt phòng

  • Phương thức đặt phòng/Origin: Phương thức đặt phòng

  • Mục đích lưu trú/Purpose of Stay: Mục đích lưu trú của khách

  • Công ty/Company: Công ty của đặt phòng. Nhấn “Add Company” để tìm kiếm và chọn công ty từ danh sách công ty

  • Đại lý/Travel Agent: Đại lý du lịch của đặt phòng. Nhấn “Add Travel Agent” để tìm kiếm và chọn đại lý du lịch từ danh sách đại lý du lịch

  • Người đặt/Booker: Tên người đặt phòng

  • Email: Email của người đặt phòng

  • Số ĐT/Mobile: Số điện thoại của người đặt phòng

[Tab Guests] – Danh sách khách của đặt phòng

Hiển thị danh sách và thông tin của các khách của đặt phòng

Thông tin chung (1):

  • Mã đặt phòng/Confirmation No.: Mã xác nhận.

  • Ngày đến/Arrival: Ngày đến của khách,

  • Nights/Số đêm phòng: Số đêm phòng,

  • Ngày đi/Departure: Ngày đi của khách.

  • Số phòng/Room: số phòng.

  • Tình trạng/Status: Tình trạng của đặt phòng. (Ví dụ: Inhouse 1/2 - đặt phòng có 2 khách lưu trú, trong đó 1 khách đã nhận phòng)

Thông tin khách chính (2):

  • Tên khách/Full Name: Tên đầy đủ của khách.

  • Tình trạng/Status: Tình trạng của khách, bao gồm:

    • Đã xác minh/Verified: Tên khách đã được liên kết tới 1 hồ sơ khách cụ thể trong hệ thống.

    • Chưa xác minh/Unverified: Tên khách chưa liên kết tới 1 hồ sơ khách cụ thể nào trong hệ thống.

  • Birthday/Ngày sinh: Ngày sinh nhật của khách.

  • Số giấy tờ tùy thân/ID Document: Số giấy tờ tùy thân của khách

  • Số ĐT/Phone: Số điện thoại của khách

  • Quốc tịch/Nationality

  • Quốc gia/Country

  • Lần ở gần nhất/Last Stay: Ngày lưu trú gần nhất của khách tại khách sạn

  • Tên khách sạn/Hotel Name: Tên cơ sở gần nhất khách có lưu trú trong chuỗi

  • Nút chức năng:

    • Link mobile user: Trường hợp khách có tài khoản sửa dụng trên app Vinpearl Experience (VPE), nhấn nút này tìm kiếm và link tài khoản VPE với hồ sơ khách phục vụ giao tiếp dữ liệu giữa 2 hệ thống

    • Check-in: Thực hiện checkin cho khách. Nút chức năng chỉ hiển thị với các đặt phòng dự kiến đến trong ngày và chưa check-in. Chi tiết xem chức năng Checkin khách

    • Cancel Checkin: để hủy checkin của khách chính trong phòng

    • Liên kết với thông tin hồ sơ khách cụ thể.

    • Nhấn để chỉnh sửa thông tin hồ sơ khách.

    • Nhấn để thay đổi ngày đền và ngày đi của khách chính

Danh sách khách phụ (3):

Tương tự như khách chính và người dùng có thể thao tác xóa thông tin khách phụ nếu cần. Người dùng có thể nhấn “Cancel Checkin” để hủy checkin của từng khách phụ trong phòng.

[Buttons] – Danh sách các nút chức năng

  • Nhận phòng/Check-in: Thực hiện checkin khách. Nút chức năng chỉ hiển thị khi chưa thực hiện Check-in khách vào khách sạn. Chi tiết xem màn hình chức năng Checkin khách

  • Trả phòng/Check-out: Thực hiện checkout khách. Nút chức năng chỉ hiển thị khi khách đang in-house trong khách sạn.

  • Hủy check-in/Cancel Checkin: Thực hiện hủy checkin của khách chính trên đặt phòng. Đặt phòng của khách sẽ chuyển từ Tab Inhouse về lại Tab Arrival. Nút chức năng chỉ hiển thị khi khách đang in-house trong khách sạn.

  • Thêm các cảnh báo liên quan đến đặt phòng đang thực hiện tác vụ. Chi tiết xem màn hình chức năng Cảnh báo (Alert).

  • In phiếu đăng kí khách/Print Registration Card: Nhấn để in phiếu đăng ký khách

  • Billing của khách/Go to Billing: Nhấn để truy xuất tới màn hình Guest Folio

  • Xem tin nhắn/View Messages: Xem các tin nhắn dành cho khách lưu trú. Chi tiết xem màn hình chức năng Tin nhắn nội bộ (Message)

  • Xem theo dõi/View Traces: Xem các tin nhắn nội bộ của khách lưu trú.  Chi tiết xem màn hình chức năng Ghi chú nội bộ (Trace)

  • Hủy đặt phòng/Cancel Reservation: Nút chức năng chỉ hiển thị với các đặt phòng có tình trạng Reserved. Thực hiện hủy đặt phòng.  Chi tiết xem màn hình chức năng Hủy đặt phòng (Cancel Reservation)

  • Cắt thẻ khách/Cut key: Cắt thẻ phòng cho khách lưu trú . Chi tiết xem màn hình chức năng. Cấp thẻ khóa phòng ( Grant card )

  • Gọi báo thức/Wake up calls : Gọi đánh thức khách thức dậy theo yêu cầu của khách. Chi tiết xem màn hình chức năng

  • Nhân đôi booking/clone booking:

    [ Tab Activity log] - Lịch sử thao tác trên booking của người dùng

  • From- To/ Từ ngày-tới ngày: Chọn khoảng thời gian diễn ra thao tác thực hiện giao dịch trên booking của người dùng

  • Description/ Diễn giải: Chọn booking theo Confirmation Number, Itinerary Number, tên khách chính, TA Rec Loc…

  • Username/Tên người dùng: Chọn theo tên người đã thực hiện thao tác trên booking

  • Room number/Số phòng: Chọn số phòng của booking cần tìm lại lịch sử thao tác của người dùng

  • E-mail: E-mail của người dùng đã thao tác trên booking

Lưu ý (Remarks)

N/A


Trang này có hữu ích ?